Mua hàng giảm giá | Thiết kế website | Thiết kế website chuyên nghiệp

Trường trung học cơ sở
É Tòng
Địa chỉ: Noong Lạnh A- É Tòng -Huyện Thuận Châu - Tỉnh Sơn La
Điện thoại: 0976455505
Email:truongetong@gmail.com

thống kê truy cập

usersOnline: 2
hitsTổng số truy cập: 72.410
  • left 1
  • left 2
  • left 3
  • left 4
  • Google
  • Tin tức thể thao 24h
Slide 1 Slide 2 Slide 3 Slide 4

Tin giáo dục

Kế hoạch phát triển nhà trường năm học 2013 - 2014

 

PHÒNG GD&ĐT THUẬN CHÂU    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TRƯỜNG THCS É TÒNG                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        Số: 15/KH-THCS                                      É Tòng, ngày 02 tháng 03 năm 2013

              

KẾ HOẠCH

NĂM HỌC 2013 – 2014 TRƯỜNG THCS É TÒNG

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH

NĂM HỌC 2012– 2013

I. KHÁI QUÁT CHUNG.

         Năm học 2012 – 2013 là năm học thứ hai quán triệt nghị quyêt đại hội Đảng lần thứ XI cuả Đảng. Tiếp tục thực hiện luật GD năm 2005 và các nhiệm vụ đã được đề ra trong giai đoạn 4 của chiến lược phát triển GD 2015 – 2020. Trường THCS É Tòng tiếp tục thực hiện Nghị quyết số: 40, 41/2000/QH10 của quốc hội về việc đổi mới chương trình GD phổ thông và phổ cập GDTHCS. Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của bộ chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Chỉ thị số 33 /2006/TT-TTg ngày 8/9/2006 của thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục với cuộc vận động “Hai không”; Cuộc vận động “Mỗi thày giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” “ Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực”. Năm học 2012 – 2013 được xác định là “ Năn học tiếp tục đổi mới quản  lí và nâng cao chất lượng giáo dục ”.

         1. Tình hình kinh tế, chính trị xã hội của xã É Tòng.

         Xã É Tòng là một xã vùng cao, vùng 3, vùng đặc biệt khó khăn. Cách huyện lỵ 65km về hướng Tây Bắc, đường đi khó khăn hiểm trở. Đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân còn rất thấp, sự hiểu biết chưa cao, tỷ lệ đói nghèo còn cao trình độ dân trí thấp, tiếng phổ thông chưa thành thạo. An ninh quốc phòng đảm bảo, không có hiện tượng truyền đạo trái phép, tỷ lệ nghiện hút ít. Không có hiện tượng trộm cắp. Nhân dân tuyệt đối tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng chấp hành tốt pháp luật của nhà nước. Đảng uỷ chính quyền, phụ huynh HS rất quan tâm đến sự nghiệp GD và đã tạo mọi điều kiện cho nhà trường cũng như con em mình được dạy & học tốt nhất.

         * Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là: 4180 ha trong đó

                        - Đất nông nghiệp là 254 ha:  + Đất ruộng là: 35 ha

                                                                        + Đất nương là: 219 ha

                        - Đất rừng là: 2785 ha

                        - Đất trống đồi trọc là: 418 ha

         * Xã có 19 bản nằm giải giác, 100% là dân tộc ít người đó là 2 dân tộc Mông & Thái sinh sống hoà thuận. trong đó có 3 bản Mông và 16 bản Thái.

         * Toàn xã có 523 hộ gia đình, với 2773 người

         - Trong đó: Hộ gia đình dân tộc   + Thái có  415 hộ Chiếm  83.2 %

                                                               + H’Mông có  88 hộ chiếm   16.8 %

                            Nhân khẩu   + Người Thái có  2203 người Chiếm  77,2 %

                                                 + Người H’Mông có  534 người Chiếm  22,8 %

         * Đối tượng trong độ tuổi ra lớp từ 11 đến 14 tuổi là:   220/285 Chiếm  77.1%

         2. Tình hình chung của nhà trường trong năm học 2012– 2013.

`        * Thuận lợi.

         - Trường THCS É Tòng có một đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ khoẻ, nhiệt tình, đoàn kết, yêu nghề mến trẻ, trình độ đồng đều, luôn nhiệt tình giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như trong công tác.

         - Cơ sở vật chất  đảm bảo được phòng học, bàn nghế, bảng từ, đầy đủ, đàng hoàng. Nơi ăn chốn nghỉ và làm việc của giáo viên rất đàng hoàng kiên cố gọn gàng sạch sẽ. Đời sống vật chất cũng như tinh thần của giáo viên ổn định. HS ở xa về có nhà bán trú để ở và sinh hoạt học tập rất thuận tiện.

         - Bên cạnh đó sách vở, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học rất đầy đủ, đảm bảo được mỗi HS được mượn 1 bộ SGK, đã tạo điều kiện rất tốt để phát triển GD.

         - Các tổ chức trong nhà trường đã phối kết hợp với BGH và đã phát huy được vai trò trách nhiệm của mình, nên đã đóng góp được một phần không nhỏ cho việc xây dựng nề nếp, kỷ cương cũng như phát triển GD của nhà trường.

         - Nhà trường đã kết hợp với công đoàn nhà trường luôn luôn  phát động phong trào thi đua hai tốt “Học tốt – Dạy tốt” chào mừng các ngày lễ lớn trong năm.

         - Chi Hội khuyến học cũng như nhà trường phát luôn luôn  hiện động viên khen thưởng kịp thời những người hiền tài đã cống hiến không nhỏ cho sự nghiệp GD của xã nhà.

         - Các mặt hoạt động bề nổi của nhà trường như  Đoàn, Đội được trú trọng và phát triển đã tạo đà cho sự phát triển GD của xã nhà. Các lớp đều có đội văn nghệ, đội TDTT để giao lưu trong các ngày lễ lớn, nhằm củng cố thêm các mặt XH cho HS.

         - Nhà trường luôn chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ GV có đủ về chất và lượng, nề nếp kỷ cương trong hoạt động GD được giữ vững, thực hiện hiệu quả nội quy của nhà trường. Tích cực ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tệ nạn XH xâm nhập vào trường học. Xây dựng nếp sống lành mạnh, đoàn kết, cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp.

         - Ngoài ra nhà trường luôn được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí lãnh đạo Đảng uỷ – HĐND – UBND Xã É Tòng và hội phụ huynh HS. Đã luôn cổ vũ động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho thày và trò được thể hiện mình trong quá trình dạy và học.

         * Khó khăn vướng mắc:

         Bên cạnh những thuận lợi trên nhà trường còn gặp không ít những khó khăn vướng mắc do chủ quan và khách quan đem lại trong năm học 20112- 2013 như:

        Một số GV còn vận dụng phương pháp mới vào trong quá trình giảng dạy chưa thành thạo linh hoạt và còn nhiều hạn chế. Chưa sử dụng triệt để trang thiết bị vào dạy học. Ra đề kiểm tra theo ma trận còn lúng tùng. Việc đầu tư vào việc dạy học chưa cao, ý thức, trách nhiệm thấp.

         - Chất lượng giáo dục của HS còn chưa cao, kiến thức bị rỗng từ dưới lên trên, về nhà không chịu học bài và làm bài trước khi đến lớp, chưa xác định được việc học tập cho riêng mình do đó khi GV giảng bài gặp rất nhiều khó khăn đẫn đến chất lượng chưa cao.

         - Trường THCS É Tòng nằm cách huyện lỵ 65km về phía tây bắc, đường đi khó khăn hiểm trở, đời sống nhân dân còn gặp vô vàn khó khăn vất vả do đó việc đầu tư cho con em mình học hành chưa có, đời sống sinh hoạt của giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, nó đã trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình dạy và học của HS và giáo viên. Làm cản trở quá trình phát triển GD và các mặt của nhà trường.

 

II. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2012 – 2013

1. Hệ thống mạng lưới trường, lớp.

         Năm học 2012 – 2013 trường THCS É Tòng có 9 lớp với 216 HS với 94 nữ cụ thể:  

         Khối lớp 6 có      2 lớp      với     55 HS     26nữ.

         Khối lớp 7 có      2 lớp      với    4 8 HS     17 nữ.

         Khối lớp 8 có      2 lớp      với     45 HS      17 nữ.

         Khối lớp 9 có      3 lớp      với     68 HS     34 nữ.

2. Về công tác tuyển sinh đầu cấp.

- Tỷ lệ huy động HS đầu cấp: 55/ 57 đạt 96,4% 

- Tỷ lệ duy trỳ sĩ số HKI  năm học 2012 – 2013  là 216 / 219  đạt  98,6%

- Tỷ lệ học sinh/ số dân trong độ tuổi (11-14) là: 220/285 đạt 77.1 %

3. Công tác phổ cập giáo dục THCS.

         Năm học 2012 – 2013 trường THCS đã duy trì tốt tỷ lệ PCGD THCS đạt 80,4%

4. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Tiêu chuẩn 1 – Tổ chức nhà trường.

* Lớp học: Đảm bảo theo quy định

* Tổ chuyên môn:Hoạt động có hiệu quả.

* Tổ hành chánh – quản trị:

Mới chỉ có 1 hành chính, 1 bảo vệ.

Thiếu: quản trị, văn thư, lưu trữ, kế toán , thủ qũy, y tế học đường, phục vụ, thủ kho theo các quy định của Điều lệ trường trung học.
* Các Hội đồng và Ban đại diện cha mẹ học sinh:

Có Ban đại diện cha mẹ học sinh.

* Tổ chức Đảng và các đoàn thể:

- Tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh.

- các tổ chức đoàn thể khác được tuyên dương, khen thưởng hàng năm.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý – giáo viên và nhân viên.

- Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đạt theo tiêu chuẩn.
- Đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn.

Có 02 giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Chưa có đủ giáo viên hoặc nhân viên phụ trách thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn.

Tiêu chuẩn 3 – Chất lượng giáo dục.

- Những năm học trước nhà trường chưa được đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia.

Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị.

- Khuôn viên nhà trường là 1 khu riêng biệt nhưng chưa có tường rào, cổng trường, biển trường.
- Chưa có phòng chức năng, phòng bộ môn, nhà đa năng.
- Sân chơi có cây và bóng mát nhưng vào mùa hè rất bụi.
- Khu vệ sinh của GV và HS đã xuống cấp, không đảm bảo.
- Chưa có khu để xe riêng cho GV.

- Nguồn nước cho GV và HS sử dụng không đảm bảo, nước chảy từ kênh mương, không đảm bảo nước sạch sinh hoạt.

Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hoá giáo dục.

- Xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ sát sao của Đảng ủy, HĐND, UBND xã cũng như Hội cha mẹ học sinh.

- Các bậc phụ huynh học sinh cũng đã quan tâm hơn đến việc học của con em minh.

- Tuy nhiên việc tạo điều kiện để con em minh học tập tốt nhất vẫn chưa được nhiều bậc phụ huynh chú trọng.

5. Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên.

5.1. Tổ chức biên chế cán bộ, giáo viên, nhân viên:

         a, Tổng số cán bộ giáo viên:  22 đ/c - 09 đ/c nữ trong đó

                                                      -   2 đ/c trong ban giám hiệu

                                                      -  18 đ/c giáo viên trực tiếp đứng lớp ( 8 nữ )

                                                      -  2 đ/c hành chính ( 01nữ )

         - Biên chế:  21  đ/c  ( 7 nữ ), trong đó: Biên chế theo chuyên môn ban đầu:

                   + Quản Lý: 2 đ/c:            - Văn – Sử: 1

                                                          - Toán - Lí: 1

                   + Giáo viên: 18 đ/c:         - Toán: 1

                                                          - Toán – Lí: 5

                                                          - Văn – Đoàn đội: 1

                                                          - Văn – Sử: 3

                                                          - Sinh – Hóa: 3

                                                          - Ngoại ngữ: 2

                                                          - Thể dục- Công tác đội : 2

                                                          - Giáo dục công dân – Địa: 1             

                                                            - Nhạc – Công tác đội: 1

                                                              - Dân tộc:       6 đ/c ( nữ 3 )

         b, Trình độ đào tạo:         -  Đại Học  09 đ/c ( 1 nữ hành chính : ĐHSPTH)

                                                 -  Cao đẳng 12 đ/c   ( nữ 7 )

                                                 -  Trung cấp 1 đ/c    (  Bảo vệ  )

         c, Tổ chức Đảng:

         Đảng viên nhà trường có 9 đ/c ( 3 nữ ) trong đó có:     8 Đảng viên chính thức

                                                                                          1 Đảng viên dự bị

         5.2. Công tác quản lý chỉ đạo, xây dựng đội ngũ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, xây dựng đảng

         *  Công tác tổ chức quản lý:

         - Năm học 2012 – 2013, Nhà trường phối kết hợp với các đoàn thể đã tổ chức tốt các ngày lễ lớn của đất nước cũng như của nhà trường như ngày Khai giảng năm học mới thực sự là ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường. Hội nghị CNVC đã kiểm điểm những gì đã làm được và chưa làm được của năm học trước, và đưa ra biện pháp khắc phục để làm bài học kinh nghiệm cho năm học này. Hội nghị còn cùng nhau tập chung trí tuệ, tâm huyết lòng nhiệt tình của mình để cùng nhau xây dựng kế hoạch năm học 2012-2013. Và các đại hội của Đoàn của Đội, đại hội phụ huynh HS, đã đánh giá quá trình thực hiện của năm học trước, và đã đề ra được kế hoạch hoạt động cho năm học này. Toạ đàm chào mừng ngày thành lập hội LHPN Việt Nam 20-10, đã cổ vũ động viên kịp thời chị em phấn đấu trong cuộc sống cũng như trong công tác. Mít tinh Kỷ niệm 30 năm ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11 đầy ý nghĩa, các thày cô giáo càng thêm yêu nghề mến trẻ hơn và đã đưa hết tâm huyết trí tuệ của mình ra phục vụ quê hương đất nước ngày càng giàu mạnh. Thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện HS tích cực”. Nhà trường đã có biện pháp, kế hoạch cụ thể để thực hiện cuộc vận động này, có một số tiêu trí phải kể đến của nhà trường đã làm trong cuộc vận động này là trường đã nhận và chăm sóc động viên một gia đình có công với cách mạng để giáo dục cho HS hiểu hơn về truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ nghìn xưa đó là “Uống nước nhớ nguồn-Ăn quả nhớ kẻ tròng cây” không bao giờ quên công lao của ông cha đã hy sinh năm xuống cho mảnh đất quê hương để cho đời sau được ấm no hạnh phúc. Một tiêu chí nữa mà nhà trường đã thực hiện trong cuộc vận động Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực là đã cùng kết hợp với Đảng uỷ, Chính quyền & các ban ngành trong xã thực hiện tốt cuộc vận động này như san ủi sân trường, sửa sang trường lớp, cảnh quan môi trường.thực hiện cuôc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức – tự học và sáng tạo ” Bên cạnh đó Liên đội đã tổ chức thành công các buổi ngoại khoá “An toàn giao thông” ‘cho toàn thể HS trong trường, các em đã nắm được và hiểu rõ và thực hiện tốt việc chấp hành luật lệ giao thông , Nhà sử học nhỏ tuổi’  Thi chuyên hiệu nghi thức đội

         - Phân công GVCN, GV bộ môn theo đúng chuyên môn, năng lực, phù hợp với thực tế.

         - Ngay từ đầu năm nhà trường đã tuyển sinh và xét tuyển HS đã hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 96,4 %. Duy trỳ sỹ số trong học kỳ I 216/219 ( 01 Hs chết do tai nạn lao động cùng gia đình )đạt  98,6%

         - Cấp phát SGK,kịp thời cho HS, mỗi HS được mượn 1 bộ SGK,

         - Cấp tiền đầy đủ kịp thời cho HS con hộ nghèo  theo đúng QĐ 85 và QĐ 49 của chính phủ.

         - Nhà trường đã tổ chức tốt cuộc thi GV  giỏi cấp trường và đã đạt được kết quả 5 GV Tham gia kì thi GV giỏi cấp huyện năm học  2013 - 2014 .

         - Trong kỳ thi HS giỏi cấp huyện  đã đạt được kết quả như sau : 08 em HS giỏi cấp huyện ( Trong đó 02 giải nhì môn Hóa Học , 01 giả ba môn Lịch sử 05 giải khuyến khích môn Lí và Lịch sử ) 06 HS được dự thi HS giỏi cấp tỉnh.

         - Nề nếp kỷ cương trong hoạt động GD được duy trỳ và được củng cố. Chất lượng GD được chú trọng. Nhà trường đã cụ thể hoá bằng nội quy của trường và của tổ. Khen thưởng những GV có cố gắng, cống hiến cho sự nghiệp GD xã nhà 

         - Nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác phong trào bề nổi như các phong trào đoàn, đội, VHVN-TDTT. Nhằm tạo đà cho sự phát triển GD

         * Công tác chuyên môn:

         - Các tổ chuyên môn đã thường xuyên dự giờ, rút kinh nghiệm cho nhau những bước áp dụng phương pháp mới vào quá trình giảng dạy, Cách thức sử dụng trang thiết bị dạy học, như tranh ảnh, thí nghiệm, đồ dùng trực quan cho tiết giảng thêm sinh động.

         - Triển khai có hiệu quả phương pháp dạy học mới, phương pháp ra đề kiểm tra theo ma trận. Sinh hoạt chuyên môn đều đặn triển khai có hiệu quả chương trình bồi dưỡng hè năm 2012.

        - Phân công giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém hàng tuần, hàng tháng có kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh.

       - Bồi dưỡng HSG: Nhà trường có kế hoạch:

       + Bồi dưỡng HSG ngay từ khi HS học lớp 6. 

       + Hàng năm tổ chức ôn và thi HSG cấp trường, khen thưởng những HS đạt giải. Chọn đội tuyển HSG ở từng môn để tiếp tục bồi dưỡng trong các năm tiếp theo.

       + Thực hiện bồi dưỡng HSG theo thời khóa biểu của nhà trường. Riêng HSG khối 8, 9 chọn GV có tâm huyết, nhiệt tình với công việc, có trình độ chuyên môn cao, cho GV đó tự đưa ra thời khóa biểu bồi dưỡng cho HS thực hiện sau khi BGH duyệt.

       - Giáo viên giỏi:

       + Hàng năm nhà trường có kế hoạch tổ chức cho GV trao đổi kinh nghiệm, trau rồi trình độ chuyên môn, tham gia viết Sáng kiến kinh nghiệm.

       + Bồi dưỡng về luật giáo dục, về các chế độ, chính sách, các thông tư, quyết định liên quan đến các hoạt động giáo dục trong nhà trường để tất cả các GV nắm chắc và thực hiện.

       + Tổ chức thi GVG cấp trường: Đối với những GV đã đủ năm công tác.

       + Lựa chọn trong những GVG cấp trường các GV có nguyện vọng, có khả năng để đăng kí tham gia Hội thi GVG cấp huyện.

       + Sau mỗi Hội thi, nhà trường tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, trao đổi lại những nội dung các GV dự thi về đã tiếp thu được để có thể áp dụng linh hoạt vào thực tế giảng dạy tại địa phương.

        - Lập kế hoạch kiểm tra toàn diện giáo viên

         - Nhà trường tiếp tục thực hiện cuộc vận động trong  GD  “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” theo đúng mục đích ý nghĩa và yêu cầu của nó. Đưa Cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện HS tích cực”và Giáo dục môi trường  vào trong chuyên môn, giảng dạy

6. Về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và ngân sách.

         - Cơ sở vật chất tương đối đảm bảo: phòng học, bàn nghế, bảng từ, đầy đủ, đàng hoàng. Nơi ăn chốn nghỉ và làm việc của giáo viên kiên cố gọn gàng sạch sẽ. Đời sống vật chất cũng như tinh thần của giáo viên ổn định. HS ở xa về có nhà bán trú để ở và sinh hoạt học tập rất thuận tiện.

         - Bên cạnh đó sách vở, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học rất đầy đủ, đảm bảo được mỗi HS được mượn 1 bộ SGK, đã tạo điều kiện rất tốt để phát triển GD.

        - Cơ sở vật chất thiếu thốn như :  máy tính, loa đài ,âm ly , bàn nghế học sinh ,bảng từ, phòng hiệu bộ, một số cơ sở vật chất đã xuống cấp và hư hỏng như :  nhà bán trú , cửa nhà học cấp 4, nhà vệ sinh của giáo viên và học sinh.

         7. Chất lượng giáo dục

- Kết quả chất lượng giáo dục hai mặt HKI 2012 - 2013

Hạnh kiểm

Học Lực

Tốt

107

49,3%

Giỏi

6

2,8%

Khá

91

41,9%

Khá

38

17,5%

Trung bình

18

8,3%

Trung bình

155

71,4%

Yếu

1

0,5%

Yếu

18

8,3%

 

 

 

Kém

 

 

 

         - Học sinh giỏi:

                   + HSG cấp huyện: 08 HS đạt giải (2 giải nhì ,1 giải ba, 5 giải khuyến khích)

                   + HSG cấp tỉnh: 06 HS tham gia, đạt ....giải.

                III. NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2012 - 2013

         - Thiếu giáo viên, giáo viên chuyên như GV  Hoạ, công nghệ. Một số GV còn vận dụng phương pháp mới vào trong quá trình giảng dạy chưa thành thạo linh hoạt và còn nhiều hạn chế. Chưa sử dụng triệt để trang thiết bị vào dạy học. Ra đề kiểm tra theo ma trận còn lúng tùng. Việc đầu tư vào việc dạy học chưa cao, ý thức, trách nhiệm thấp.

         - Chất lượng giáo dục của HS còn rất thấp, kiến thức bị rỗng từ dưới lên trên, về nhà không chịu học bài và làm bài trước khi đến lớp, chưa xác định được việc học tập cho riêng mình do đó khi GV giảng bài gặp rất nhiều khó khăn đẫn đến chất lượng thấp.

 

 

PHẦN THỨ  HAI

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013– 2014

 

I.                  MỤC TIÊU CHUNG:

     -  Nghiêm chỉnh thực hiện các  cuộc vận động như: cuộc vân động Hai không của BGD&ĐT theo đúng mục đích ý nghĩa và yêu cầu của nó. Cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh”. Cuộc vận động Mỗi thày giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Cuộc vận động Xây dựng trường học thân thiện HS tích cực”.

         - Tiếp tục chấn chỉnh nề nếp kỷ cương của cả thầy  và trò. XD môi trường GD lành mạnh nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS

         - Đẩy mạnh xã hội hoá GD & Xây dựng xã hội học tập, khai thác mọi tiềm năng, huy động mọi nguồi lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển sự nghiệp GD của xã nhà.

         - Tích cực phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh phụ đạo học sinh yế kém ,bồi dưỡng học sinh giỏi . Phấn đầu duy trì và phát huy thành tích thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh.

         - Tiếp tục bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ để nhà trường ngày càng có nhiều GVG cấp trường, cấp huyện. Phấn đấu có  GVG cấp tỉnh.

          - Duy trì tỉ lệ PCTH đã đạt được .

          - Xây dựng qui chế vừa khuyến khích động viên vừa yêu cầu mang tính bắt buộc CBQL- giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học ,nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

         - Triển khai các biện pháp khắc phụ tình trạng học sinh bỏ học .

`        * Thuận lợi.

          - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT Thuận Châu.

         - Nhà trường luôn được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí lãnh đạo Đảng uỷ – HĐND – UBND Xã É Tòng và hội phụ huynh HS. Đã luôn cổ vũ động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho thày và trò được thể hiện mình trong quá trình dạy và học.

         - Trường THCS É Tòng có một đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ khoẻ, nhiệt tình, đoàn kết, yêu nghề mến trẻ, trình độ đồng đều, luôn nhiệt tình giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như trong công tác.

         - Các tổ chức trong nhà trường đã phối kết hợp với BGH và đã phát huy được vai trò trách nhiệm của mình, nên đã đóng góp được một phần không nhỏ cho việc xây dựng nề nếp, kỷ cương cũng như phát triển GD của nhà trường.

         - Nhà trường đã kết hợp với công đoàn nhà trường luôn phát động phong trào thi đua hai tốt “Học tốt – Dạy tốt” chào mừng các ngày lễ lớn trong năm.

         - Chi Hội khuyến học cũng như nhà trường luôn phát hiện động viên khen thưởng kịp thời những người hiền tài đã cống hiến không nhỏ cho sự nghiệp GD của xã nhà.

         - Các mặt hoạt động bề nổi của nhà trường như  Đoàn, Đội được chú trọng và phát triển đã tạo đà cho sự phát triển GD của xã nhà. Các lớp đều có đội văn nghệ, đội TDTT để giao lưu trong các ngày lễ lớn, nhằm củng cố thêm các mặt XH cho HS.

         - Nhà trường luôn chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ GV có đủ về chất và lượng, nề nếp kỷ cương trong hoạt động GD được giữ vững, thực hiện hiệu quả nội quy của nhà trường. Tích cực ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tệ nạn XH xâm nhập vào trường học. Xây dựng nếp sống lành mạnh, đoàn kết, cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp.

         * Khó khăn vướng mắc:

         Bên cạnh những thuận lợi trên nhà trường còn gặp không ít những khó khăn vướng mắc do chủ quan và khách quan đem lại trong năm học 2013 - 2014 như:

        Một số GV còn vận dụng phương pháp mới vào trong quá trình giảng dạy chưa thành thạo linh hoạt và còn nhiều hạn chế. Chưa sử dụng triệt để trang thiết bị vào dạy học. Ra đề kiểm tra theo ma trận còn lúng tùng. Việc đầu tư vào việc dạy học chưa cao, ý thức, trách nhiệm thấp.

         - Chất lượng giáo dục của HS còn chưa cao, kiến thức bị rỗng từ dưới lên trên, về nhà không chịu học bài và làm bài trước khi đến lớp, chưa xác định được việc học tập cho riêng mình do đó khi GV giảng bài gặp rất nhiều khó khăn đẫn đến chất lượng chưa cao.

         - Trường THCS É Tòng nằm cách huyện lỵ 65km về phía tây bắc, đường đi khó khăn hiểm trở, đời sống nhân dân còn gặp vô vàn khó khăn vất vả do đó việc đầu tư cho con em mình học hành chưa có, đời sống sinh hoạt của giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, nó đã trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình dạy và học của HS và giáo viên. Làm cản trở quá trình phát triển GD và các mặt của nhà trường.

         - Việc bồi dưỡng GVG, HSG được coi là nhiệm vụ trọng tâm, xong các nguồn để động viên, khích lệ GV và HS trong quá trình bồi dưỡng và sau khi đạt kết quả là không đáng kể. Vì vậy không thúc đẩy được công tác này phát triển như mong muốn.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BẬC HỌC, NGÀNH HỌC.

1. Kế hoạch phát triển và hoàn thiện hệ thống trường lớp.

         Năm học 201 – 2014 trường THCS É Tòng  mở được 8 lớp với 199 HS, 75 nữ

         Khối lớp 6 có      2 lớp      với     51   HS    15 nữ.

         Khối lớp 7 có      2 lớp      với     55  HS     26 nữ.

         Khối lớp 8 có      2 lớp      với     48  HS     17 nữ.

         Khối lớp 9 có      2 lớp      với     45  HS     17 nữ.

2. Về công tác tuyển sinh đầu cấp.

- Tỷ lệ huy động HS đầu cấp:  đạt 100%  (51/51)

- Tỷ lệ học sinh/ số dân trong độ tuổi (11-14) là: 199/235 đạt 85 %

3. Công tác phổ cập giáo dục THCS.

         Năm học 2013– 2014 trường THCS vẫn duy trì tốt tỷ lệ PCGD THCS ước đạt 78,5%

4. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Tiêu chuẩn 1 – Tổ chức nhà trường.

* Lớp học: Đảm bảo theo quy định

* Tổ chuyên môn:Hoạt động có hiệu quả.

* Tổ hành chánh – quản trị:

Mới chỉ có 1 hành chính, 1 bảo vệ.

Thiếu: quản trị, văn thư, lưu trữ, kế toán , thủ qũy, y tế học đường, phục vụ, thủ kho theo các quy định của Điều lệ trường trung học Đề nghị tuyển thêm biên chế Thư viện ,y tế học đường để nhà trường có thêm Tổ văn phòng  phấn đấu năm học 2013 – 2014 đạt tiêu chuẩn 1
* Các Hội đồng và Ban đại diện cha mẹ học sinh:

Có Ban đại diện cha mẹ học sinh.

* Tổ chức Đảng và các đoàn thể:

- Tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh.

- các tổ chức đoàn thể khác được tuyên dương, khen thưởng hàng năm.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý – giáo viên và nhân viên.

- Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đạt theo tiêu chuẩn.
- Đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn.

Có 02 giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

-                           Chưa có đủ giáo viên hoặc nhân viên phụ trách thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn.

-                           Bổ xung biên chế Thư viện ,y tế học đường để nhà trường phấn đáu đạt tiêu chuẩn 2 vào năm 2013 - 2014 .

Tiêu chuẩn 3 – Chất lượng giáo dục.

- Những năm học trước nhà trường chưa được đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia.

Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị.

- Khuôn viên nhà trường là 1 khu riêng biệt nhưng chưa có tường rào, cổng trường, biển trường.
- Chưa có phòng chức năng, phòng bộ môn, nhà đa năng.
- Sân chơi có cây và bóng mát nhưng vào mùa hè rất bụi.
- Khu vệ sinh của GV và HS đã xuống cấp, không đảm bảo.
- Chưa có khu để xe riêng cho GV.

- Nguồn nước cho GV và HS sử dụng không đảm bảo, nước chảy từ kênh mương, không đảm bảo nước sạch sinh hoạt.

- Đề nghị cấp kinh phí xây dựng cơ sở vật chất để nhà trường đủ điều kiện xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 1 năm 2018

Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hoá giáo dục.

- Xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ sát sao của Đảng ủy, HĐND, UBND xã cũng như Hội cha mẹ học sinh.

- Các bậc phụ huynh học sinh cũng đã quan tâm hơn đến việc học của con em minh.

- Tuy nhiên việc tạo điều kiện để con em minh học tập tốt nhất vẫn chưa được nhiều bậc phụ huynh chú trọng.

5. Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên.

5.1. Tổ chức biên chế cán bộ, giáo viên, nhân viên:

         a, Tổng số cán bộ giáo viên:  20 đ/c - 09 đ/c nữ trong đó

                                                      -   2 đ/c trong ban giám hiệu

                                                      -  16 đ/c giáo viên trực tiếp đứng lớp ( 8 nữ )

                                                      -  2 đ/c hành chính ( 01nữ )

         - Biên chế:  18 đ/c  ( 7 nữ ), trong đó: Biên chế theo chuyên môn ban đầu:

                   + Quản Lý: 2 đ/c:            - Văn – Sử: 1

                                                          - Toán - Lí: 1

                   + Giáo viên: 16 đ/c:         - Toán: 1

                                                          - Toán – Lí: 3

                                                          - Văn – Đoàn đội: 1

                                                          - Văn – Sử: 3

                                                          - Sinh – Hóa: 3

                                                          - Ngoại ngữ: 2

                                                          - Thể dục: 1

                                                          - Giáo dục công dân – Địa: 1             

                                                            - Nhạc – Công tác đội: 1

                                                              - Dân tộc:       6 đ/c ( nữ 3 )

         5.2. Công tác quản lý chỉ đạo, xây dựng đội ngũ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, xây dựng đảng.

                  Năm học mới nhà trường có chi bộ riêng với 9 đảng viên.

6. Về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và ngân sách

         Năm học 2013 – 2014 trường THCS  tiếp tục tu sửa cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học

         Cơ sở vật chất còn thiếu như :  máy tính, loa đài ,âm ly , bàn nghế học sinh ,bảng từ, phòng hiệu bộ, một số cơ sở vật chất đã xuống cấp và hư hỏng như :  cửa phòng học cấp 4, nhà bán trú học sinh , nhà vệ sinh của giáo viên và học sinh

         7. Chất lượng giáo dục (phấn đấu)

         - Giáo viên giỏi: Hiện tại nhà trường đã có 2 giáo viên đạt GVG cấp huyện. Phấn đấu trong năm học 2012 – 2013:

          + Giáo viên giỏi cấp trường: 5 đ/c

         + Giáo viên giỏi cấp huyện: thêm 02 đ/c

- Học sinh giỏi: Phấn đấu giữ vững thành tích đã đạt được trong 2 năm học vừa qua:

        + HSG cấp huyện: 4 – 6 giải

        + HSG cấp tỉnh: 2 giải

   - Về kết quả giáo dục hai mặt  nhà trường:

Hạnh kiểm

Học Lực

Tốt

105

52,7%

Giỏi

4

2%

Khá

85

42,7%

Khá

30

15,1%

Trung bình

9

4,6%

Trung bình

150

75,4%

Yếu

 

 

Yếu

15

7,5%

 

 

 

Kém

 

 

      * Trung tâm học tập cộng đồng ( Phấn đấu )

- Triển khai 10 chuyên đề trong năm 2013 :

    + Chuyên đề Cây trồng vật nuôi : 3  lớp với 300 người tham gia

    + Chuyên đề sinh sản , Tảo hôn ,không sinh con thứ 3 : 03 lớp 250 người tham gia

   + Chuyên đề chăm sóc vật nuôi vào mùa đông 02 lớp 100 người tham gia

    + Chuyên đề Xã hội hóa giáo dục 02 lớp 200 người tham gia

   + Chuyên đề Nông thôn hóa 04 lớp 400 người tham gia

 

 

 

         III. Đề xuất kiến nghị.

    Kính mong Phòng GD&ĐT Thuận Châu và các ban ngành xen xét giúp đỡ cấp kinh phí tu sửa cơ sở vật chất ,cung cấp trang thiết bị để phục vụ cho việc dạy và học của thầy và trò được tốt hơn.

  T/M UỶ BAN NHÂN DÂN  XÃ É TÒNG              TRƯỜNG THCS É TÒNG                                                                                   

                       CHỦ TỊCH                                                        HIỆU TRƯỞNG                                                                                       

                          (kí tên, đóng dấu)                                                                  (kí tên, đóng dấu)                                                                                                                                  

 

 

 

 

                                                                                 

  

 

                                                                                                  Trần Thành Trung

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC

 

 

Liên kết web

  • left 5